Lịch giỗ — Đinh Nho

Tháng 1 (âm lịch)

Ngày 1

Đinh Nho Bính

Đời 15

ông cháu Cán — Kỵ nhật 1 tháng 1 — Bà Lê Thị Ba (kỵ nhật 1 tháng 6) — Con trai : Đinh Nho Toản ; Đinh Nho Lạc — Con gái : bà **Nguyễn Khắc Chinh**.

Ngày 15

Đinh Nho Thắm

Đời 15

Đảng viên Cộng sản, Kỵ nhật 15 tháng 1, thọ 79 tuổi — Bà họ Phan, Kỵ nhật 15 tháng 8 — Con : Nho Mậu (liệt sĩ) ; Nho Cảnh — Gái : Thị Châu (chồng họ Tống) ; Thị Hường (chồng họ Tống) ; Thị Hảo (chồng họ Đặng).

Ngày 17

Đinh Nho Hạp

Đời 14

Kỵ nhật : 17 tháng 1, thọ 75 tuổi — Bà 1 : họ Nguyễn Đình, Sơn Hoà ; Bà 2 : họ Nguyễn Xuân, Sơn Thịnh — Con trai : Đinh Nho An (Bá Yên, Nho Bằng, Nho Biên (mất sớm)) ; Nho Tuyên (miễn gia) — Con gái : Bà Viên (Sơn Hoà) ; Bà Hoài (chồng Sơn Thịnh) ; Bà Bá (chồng Sơn Tiến) ; Bà Nho Luyện (ở Sơn Lễ) ;

Ngày 17

Đinh Nho Tuyên

Đời 15

Dạy nho học. Kỵ nhật 17 tháng 1 — Bà 1 : Họ Nguyễn Xuân, Sơn Thịnh, Kỵ nhật 2 tháng 1 ; Bà 2 : Thái Thị Dương, Sơn Bằng — Con trai : Nho Hưởng ; Nho Hoảng — Gái : Thị Hường (chồng Sơn Phúc) ; Thị Hiểu (công nhân nhà máy In, Nghệ An).

Ngày 19

Đinh Phúc Khánh

Đời 5 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 5., thọ 82 tuổi. Mộ tại Trai Sơn.

Ngày 20

Đinh Ngo Ngụ

Đời 9

Sinh hạ được 3 con : Nho Kiều ; Nho Khung ; Nho Thủ — Kỵ nhật 20 tháng giêng, Mộ ở Cây Cối - Xuân Trì xã Sơn An — Bà họ Phan, Kỵ nhật 20 tháng 12, Mộ ở Cây Sơn Xuân Trì (Sơn An).

Ngày 25

Đinh Văn Huyên

Đời 15

[n° 15B29 répété] — ở Sơn Tiến — Kỵ nhật 25 tháng 1 — Bà họ Trần — Con : Đinh Danh ; Đinh Đường — Con gái : Lan (chồng người Duy Thường) ; Hồng (chồng người Khắc Khả) ; Hằng (chồng họ Đậu, Thuận).

Tháng 2 (âm lịch)

Ngày 3

Đinh Phúc Diên

Đời 1

Thủy tổ dòng họ Đinh Nho, về An Ấp (Hương Sơn) lập nghiệp khoảng 1543. Mất ngày mồng 9 tháng Giêng; ngày giỗ là ngày đại lễ hằng năm của dòng họ.

Ngày 20

Nguyễn

[gia phả] Chính thất Đệ Ngũ Thế Tổ Đinh Phúc Khánh: họ Nguyễn (Nguyễn Thị). Không rõ tên.

Ngày 21

Đinh Nho Linh

Đời 16

Kỵ nhật 21 tháng 2 — Bà Phạm Thị Chương Mỹ — Con : Nho Sanh ; Thị Cư (mất 1982 ở Nha Trang) ; Mỹ Diên (mất 1988) ; Thanh Phương.

Ngày 27

Đinh Nho Công

Đời 7 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 7. 1637–1695, thọ 59 tuổi. Mộ tại Lăng Kim Hoa. Tổ khai khoa của dòng họ (Tiến sĩ 1670), Ngự sử. Sáu người con trai mở ra bốn chi.

Ngày 30

Đinh Nho Dy

Đời 16

Kỵ nhật 30 tháng 2 — Bà Lê Thị Lý, Huân chương Kháng chiến I — Con : Nho Tuấn ; Nho Trường.

Tháng 3 (âm lịch)

Ngày 3

Đinh Nho Thiếp

Đời 14

Con nuôi cụ Khắc Tuý, thọ 74, kỵ 3/3 — Mộ ở Phúc de[?] — Bà cả : Họ Nguyễn, Kỵ 3/8, Thọ 48 tuổi, Mộ áng Phần ; Bà 2 : Họ Phan, Kỵ 6/7, Mộ....... — Con : Nho Chấn (Hàn Cống) ; Nho Để (Lý Dởn) ; Nho Yết ; Nho Huy (Cháu .....) ; Nho Đường (Bà Phù).

Ngày 7

Đinh Nho Hàm

Đời 15

1906-1985, Đảng viên Đảng cộng sản, Kỵ nhật 7 tháng 3, Thọ 79 tuổi — Bà họ Nguyễn Đình, Kỵ nhật 15 tháng 12, Thọ 87 tuổi — Con : Nho Nghi ; Nho Kỳ ; Nho Thi — Gái : Thị Châu (mất sớm) ; Thị Hoà (chồng là Nguyễn Đình Trí) ; Thị An (chồng là Nguyễn Khắc Trọng).

Ngày 17

Đinh Nho Cự

Đời 15

Bà Nguyễn Thị Huệ (mất 11 tháng 1), ông kỵ nhật 17 tháng 3, mộ ở Phúc De — Con trai : Nho Can ; Nho Thâm — Con gái : Đinh Thị Hường (ở Sơn Hà) ; Đinh Thị Soa.

Ngày 18

Đinh Hữu Luân

Đời 6 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 6. 1602–1676, thọ 75 tuổi. Mộ tại Lăng Kim Hoa. Đời cuối của thời độc đinh trước khi dòng họ hưng thịnh. (Nguồn khác: giỗ 16/3.)

Ngày 21

Đinh Nho Khế

Đời 11

Con thứ hai ông Đinh Nho Tế là Nho sinh Nho Khế thọ 50 tuổi, kỵ 21 tháng 3. Mộ ở Tham chàng, Bình Hoà Bà **Nguyễn Thị Thanh**, con ông Tiến sĩ Thượng thư Nguyễn Trọng Thường Trung cần Nghệ An. Bà thọ 67 tuổi mất ngày 22 tháng 4.

Tháng 4 (âm lịch)

Ngày 10

Đinh Nho Đào

Đời 15

Kỵ nhật 10 tháng 4, Thọ 83 tuổi — Bà họ Nguyễn Khắc, Kỵ nhật 22 tháng 5 — Con : Nho Quế (liệt sĩ) ; Nho Lâm ; Nho Thành — Gái : Thị Trầm (chồng họ Hà) ; Thị Vinh (chồng Thanh Hoá).

Ngày 19

Đinh Nho Huệ

Đời 15

(ở Sơn Tây) — Ngày kỵ 19 tháng 4 — Bà Phan Thị Tám (kỵ nhật 8 tháng 4) — Con trai : Đinh Nho Hoè ; Đinh Nho Tùng ; Đinh Nho Bá (liệt sĩ chống Mỹ) — Con gái : Đinh Thị Hợi (chồng là Khánh ở Sơn Bằng) ; Đinh Thị Mai.

Ngày 21

Đinh Nho Ba

Đời 14

Kỵ nhật : 21 tháng 4 — Bà Họ Đinh Văn, Kỵ nhật 16 tháng 8 — Con trai : Nho Nhi ; Nho Đào ; Nho áp ; Nho Chương (mất sớm) — Gái : Thị Liêu (chồng họ Hà, gọi Bà Lan) ; Thị Kiều (ở Huế).

Tháng 5 (âm lịch)

Ngày 1

Đinh Nho Dinh

Đời 15

Ngày kỵ 1 tháng 5 — Mộ ở Đồng Mậu, bà người Sơn An — Con trai : Đinh Nho Hạnh (ở trung Tâm) — Con gái : Đinh Thị Phú (chồng Nguyễn Kim Đường quê Sơn Thịnh, ngụ cư Sơn Hoà) ; Đinh Thị Vinh ; Đinh Thị Điền.

Ngày 16

Đinh Nho Đang

Đời 16

Kỵ nhật 16 tháng 5 — Năm 1927, tham gia TNC Cách mạng đồng chí hội ; 1930-1931 : Hoạt động trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đảng viên Cộng sản Đông Dương, Bí thư huyện Hương Sơn 1931 ; Trong kháng chiến chống Pháp : Chính uỷ trung đoàn 103, Giám đốc trường Thiếu sinh quân Liên khu 4 ;

Ngày 19

Đinh Nho Liêm

Đời 17

[→ fils de Đinh Nho Viêm / 16A8 ; homonyme đời 17] — Kỵ nhật 19 tháng 5 — Bà Hồ Thị Giữa, quê Quỳnh Lưu — Con : Đinh Mỹ Sơn.

Ngày 23

Đinh Nho Lưu

Đời 17

1947-1988, Kỵ nhật 23 tháng 5 — Bà Công Thị Nga — Con : Đinh Nho Thu (1978) ; Đinh Nho Thông (1983).

Ngày 30

Đinh Nho Quỳ

Đời 18 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 18. 1937–2022, thọ 86 tuổi. Tộc trưởng đời 18, người khởi xướng cuốn gia phả xuất bản năm 2023.

Tháng 6 (âm lịch)

Ngày 8

Đinh Nho Thực

Đời 9 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 9. 1679–1757, thọ 79 tuổi. Mộ tại Ngọc Côn.

Ngày 16

Đinh Nho Chước

Đời 15

Kỵ nhật 16 tháng 6 — Bà Hà Thị Cháu (kỵ nhật 7 tháng 11), Mộ song táng ở Đồng Mậu — Con trai : Đinh Nho Bích.

Ngày 17

Đinh Nho Hành

Đời 16

Bà : Đoàn Thị Kiều — Ông sinh ất Dậu [1885], mất ất Dậu 1945, Kỵ nhật 17 tháng 6 — Bà Đoàn Thị Kiều sinh Đinh Hợi 1887, mất 1968, Kỵ nhật 5 tháng 3 — Mộ ông bà ở áng phần — Con : Nho Liên ; Nho Vọ ; Nho Giao ; Nho Oánh — Con gái : Thị Liễn (lấy chồng ở Đức Thọ là Lê Thạnh) ; Thị Điu (chồng Sơn Thịnh Lê Tính) ;

Ngày 23

Đinh Nho Bật

Đời 15

Ngày giỗ 23 tháng 6 — Bà họ Nguyễn ở Sơn Thịnh, Mộ ông bà ở Đồng Mậu — Con trai : **Đinh Xuân Bính** ; **Đinh Xuân Thịnh** ; **Đinh Xuân Vịnh** — Con gái : Đinh Thị Liêm (bà Thứ) ; **Đinh Thị Tường** (ở Sơn Tiến - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Hà Tĩnh - Huy hiệu 50 tuổi Đảng) ; Bà Thừa Bách (ở Sơn Tiến) ;

Ngày 25

Đinh Phúc Bảo

Đời 3 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 3., thọ 73 tuổi.

Tháng 7 (âm lịch)

Ngày 15

Đinh Nho Tể

Đời 10 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 10. 1705–1765, thọ 61 tuổi. Mộ tại Thổ Vượng.

Ngày 18

Đinh Phúc Trường

Đời 2

Tộc trưởng đời 2., thọ 60 tuổi. Mộ tại Lòi Chim Chim.

Ngày 19

Đinh Nho Quý

Đời 11 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 11. 1722–1788, thọ 67 tuổi. Mộ tại Áng Phần.

Ngày 21

Đinh Thái Lăng

Đời 12 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 12. 1754–1809, thọ 56 tuổi. Mộ tại Áng Phần. Tác giả « Hương Yên phổ tự », cuốn gia phả gìn giữ ký ức dòng họ.

Tháng 8 (âm lịch)

Ngày 5

Đinh Nho Viêm

Đời 16

Kỵ nhật 5 tháng 8 — Bà Nguyễn Thị Ba quê Nam Đàn, Kỵ nhật 24 tháng 10 — Con : **Đinh Nho Liêm** ; Nho Phùng ; Nho Dương ; Nho Chiêm ; Nho Khoát.

Ngày 14

Đinh Chính Tính

Đời 4 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 4., thọ 71 tuổi. Mộ tại Áng Phần.

Tháng 9 (âm lịch)

Ngày 7

Đinh Nho Kham

Đời 14

Thường gọi là ông Cháu Phương, kỵ nhật 7/9 — Bà họ Lê kỵ 6/11 — Con : Nho Đại ; Nho Hàm ; Nho Thắm — Gái : Thị Hai (chồng họ Hà, gọi Bà Cháu Hoe) ; Thị Ba (chồng Nguyễn Khắc - Bà Trí, thọ 44 tuổi) ; Thị Điu (chồng họ Hà, thọ 92 tuổi) ; Thị Tiu (chồng họ Tống - Phó Xan).

Ngày 19

Đinh Nho Kham

Đời 15

1889-1936, Tú Tài Hán học, Kỵ nhật 19 tháng 9 — Bà Cao Thị Nhu - Diễn Châu (1893-1955), Kỵ nhật 21 tháng 11 — Con : Nho Linh — Gái : Thị (chồng Nha Trang) ; Mỹ Diên (mất 1988) ; Thanh Phương (Hiện ở Hà Nội).

Ngày 20

Đinh Nho Lệ

Đời 14

đậu tú tài — Kỵ nhật 20 tháng 9 — Bà Trần Thị Chất (3 tháng 12) — Con : Đinh Nho Vỵ ; Đinh Nho Chước ; Nho Cự ; Nho Phu — Con gái : Bà Chương ở Sơn Lệ.

Ngày 23

Đinh Nho Hoàn

Đời 15

Ngày giỗ 23 tháng 9 — Vợ Lê Thị Em, Đồng Mậu — Con trai : Đinh Nho Huệ ; Đinh Nho Xanh ; Đinh Nho Bả ; Đinh Nho Khoách ; Đinh Nho Trự — Con gái : Đinh Thị Liệu (lấy chồng Thanh Chương, chồng hy sinh 30 tháng 3) ; Đinh Thị Viễn (chồng ở Sơn Tiến).

Ngày 25

Đinh Nho Nhi

Đời 15

Kỵ nhật 25 tháng 9, thọ 28 tuổi — Bà họ Trần — Con.

Ngày 26

Đinh Nho Chấn

Đời 15

Cụ Hàn Cống - Tú tài Hán học Chuyên Đông y. Viết sách thuốc **"****Trung Việt Dược tính hợp biên****"**. Danh nhân Cận đại. Kỵ nhật 26 tháng 9. Mộ : Áng Phần — Bà cả họ Trần (Mộ Đồng Mậu) ; Bà hai họ Phan — Con : Nho Hàng ; Nho Hành (còn gọi là Cúng) — Gái : Thị Thưởng (chồng Sơn Thịnh, mất 1953) ;

Tháng 10 (âm lịch)

Ngày 9

Đinh Văn Lậ

Đời 14

(ở Sơn Tiến) — Kỵ nhật 9 tháng 10 — Con : Văn Huyên (Kỵ nhật 10 tháng 09).

Ngày 10

Đinh Nho An

Đời 15

Kỵ nhật : 10 tháng 10, Thọ : 61 tuổi, Cựu phẩm Bà Hộ — Con : Nho Dy — Gái : Bà Chắt Tuyên (Sơn Hoà) ; Bà Giáo ân (Sơn Châu) ; Bà Hoàn (Sơn Bằng) ; Bà Lan (Sơn Thịnh) ; Bà Điều (Sơn Bình).

Ngày 26

Đinh Nho Dương

Đời 17

Kỵ nhật 26 tháng 10, Đảng viên Cộng sản, Thượng tá Công An Vũ trang — Bà Nguyễn Thị Thanh - Sơn Hoà — Con : Đinh Nho Hùng ; Nho Tuấn ; Nho Dũng ; Thị Hà (chồng Sơn Bằng).

Ngày 27

Đinh Nho Bình

Đời 15

Ngày kỵ 27 tháng 10 — Vợ : 1. Phan Thị Điển (kỵ nhật 9 tháng 1) ; 2. Lê Thị Tuyên (người Sơn Bình, kỵ nhật 14 tháng 1) — Con trai : Đinh Nho Trường.

Tháng 11 (âm lịch)

Ngày 3

Đinh Nho Đường

Đời 15

1890-1960, Cửu Phẩm Bách Hộ, Kỵ nhật 3 tháng 11 — Bà họ Nguyễn Đình, kỵ nhật 16 tháng 1, Mộ Phúc De — Con : Nho Cư ; Nho Cơ — Gái : Thị Phương (Bà Trung, chồng Sơn Mỹ) ; Thị Quế (1922, chồng Phan Hoà, nay ở Mỹ) ;

Ngày 9

Đinh Nho Phùng

Đời 17

Kỵ nhật 9 tháng 11, Giáo viên cấp 2 — Bà Phạm Thị Nam quê Sơn Tiến — Con : Đinh Xuân Tùng ; Nho Tuấn ; Kim Yến (giáo viên cấp 2, chồng Nghệ An) ; Tuyết Mai (chồng Nghệ An).

Ngày 24

Đinh Nho Cự

Đời 16

Kỵ nhật 24 tháng 11, Kỹ sư Xây dựng, Chuyên viên Bộ Kiến trúc, Đảng viên — Bà cả họ Tô sinh 1917 ; Bà hai họ Hoàng — Con : Thị Yến (kỹ sư, giám đốc Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh, Tiến sĩ, chồng Hoàng Văn Việt) ; Đinh Quốc Dũng ; Đinh Quốc Việt ; Đinh Nho Hải ; Nho Bình ; Thị Dung (Dược sĩ hiện ở Úc) ; Đinh Hoàng Hà ;

Tháng 12 (âm lịch)

Ngày 6

Đinh Nho Khôn

Đời 15

Cử nhân Hán học. Kỵ nhật 6 tháng 12 — Cụ Bà **Tôn Thị Bảy (1888-1956)**, là chị của **Tôn Quang Phiệt, Tôn Thị Quế** (Thanh Chương, Nghệ An), Kỵ nhật 23 tháng 10 — Con : Nho Tích (cả Đang).

Ngày 9

Đinh Nho Liên

Đời 14

cố trùm Chương — Bà Cao Thị Lập — Kỵ nhật 9 tháng 12 — Nho Bính (ông cháu Cán) ; Nho Huệ (di ở Sơn Tây - Hương Sơn) — Con gái : Bà Tuất (ở Sơn Tiến) ; Bà Tuần (ở Hương Khê) [... continue p.15 / scan 115].

Ngày 11

Đinh Nho Hoá

Đời 13

Kỵ nhật 11 tháng 12 — Bà họ Lê — Con : Nho Trì (tức ông Duy) — Con gái : **Thị** [fille] *lấy chồng Nguyễn Khắc tức là bà cụ Hoàng, mẹ ông Nguyễn Khắc Niêm* [LIEN GÉNÉALOGIQUE MAJEUR : grand-mère maternelle de Nguyễn Khắc Niêm] — Con gái 2 : Bà quản Chương.

Ngày 14

Đinh Nho Thành

Đời 9

Con cả Đinh Nho Thận sinh hạ 4 con : Đinh Nho Quýnh ; Đinh Nho Cung [*annotation manuscrite* : Cung] ; Đinh Nho Quán ; Đinh Nho Giai - Kỵ nhật 14 tháng 12. Mộ ở Đùng Đình, nay đã bốc lên ở Áng Phần - Bà họ Nguyễn. Kỵ nhật 20 tháng 3. Mộ ở Bai Giải.

Ngày 15

Đinh Nho Trạch

Đời 8 · Tộc trưởng

Tộc trưởng đời 8. 1656–1711, thọ 56 tuổi. Mộ tại Áng Phần.

Ngày 19

Đinh Nho Đại

Đời 15

1885-1960, Kỵ nhật 19 tháng 12 — Bà cả họ Lê - Sơn An, Kỵ nhật 1 tháng 6 ; Bà hai Nguyễn Khắc - Sơn Hoà, kỵ nhật 6 tháng 7 — Con : Nho Trương ; Nho Cương ; Nho Khương ; Nho Thường ; Nho Thưởng (liệt sĩ) ; Nho Đường ; Nho Trường (liệt sĩ) — Gái : Thị Em (chồng họ Phan - Bà Tiu) ; Thị Hường (chồng họ Hà).

Ngày 20

Đinh Nho Hàm

Đời 16

Nguyên Đảng viên, nguyên Thẩm phán Toà án Liên tỉnh Quảng Đà thời chống Pháp, Kỵ nhật 20 tháng 12 — Bà Thái Thị Châu quê Sơn Long, Kỵ nhật 3 tháng 2 — Con : Đinh Cẩm Hà (chồng là Võ Hoàng Nam - Quảng Ngãi) ; Đinh Thái Chí ; Đinh Nho Nghệ (Lê Vinh) ; Đinh Nho Viện.

Ngày 27

Đinh Nho Liên

Đời 17

Sinh ất Ty, mất ất Dậu (1945) [Bính Tuất ?], Kỵ nhật 27 tháng 12, Mộ hợp táng ở Đồng Mậu — Bà 1 : ở Sơn Ninh ; Bà 2 : Võ Thị Tùng, quê Trà Bồng Quảng Ngãi, mất 20 tháng 9 Quý Dơu 1973.

Chưa rõ tháng

Hoàng Quý Thị

Tổ mẫu

Mẹ của bốn anh em họ Đinh chạy loạn nhà Mạc; tổ mẫu chung của các dòng Đinh Nho (Hương Sơn), Đinh Văn (Nghi Long) và Đinh (Đức Thủy). Do không rõ ngày mất, các dòng họ đã thống nhất (2017) lấy ngày tiết Thanh Minh làm ngày giỗ. Mộ tại nghĩa trang Kỳ Ông Trường (Nghi Long, Nghi Lộc).